Nhập kích thước và giá vật tư ở nơi bạn ở. Bảng tính theo khối lượng bóc từ nhà mẫu cùng loại, chia từng phần để bạn biết tiền đi vào đâu — bấm vào từng phần để xem chi tiết.
Nhà thầu / đội thầu lập báo giá cho khách? Bản dành cho doanh nghiệp →
Khối lượng được bóc từ nhà mẫu cùng loại; đơn giá lập theo định mức Thông tư 38/2026/TT-BXD và đơn giá địa phương. ALN lập dự toán theo định mức nhà nước (Thông tư 38/2026/TT-BXD), đơn giá nhân công và ca máy theo quyết định của địa phương, cộng chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Diện tích thực xây là diện tích sàn vật lý, gồm ban công, không gồm móng. Diện tích quy đổi là diện tích dùng để tính đơn giá đ/m², quy đổi từng hạng mục theo hệ số (móng 70% diện tích trệt, sàn mái 50%, sân thượng không giàn 70%). Khi so đơn giá đ/m², cần xem con số đang tính trên diện tích nào.
Bảng dự toán này là dự toán sơ bộ, sai số ước tính ±15%, dùng để chủ nhà đối chiếu với báo giá nhà thầu. Không dùng để ký hợp đồng thi công.
Khối lượng được bóc từ nhà mẫu cùng loại; đơn giá lập theo định mức Thông tư 38/2026/TT-BXD và đơn giá địa phương. Cụ thể: định mức nhà nước (Thông tư 38/2026/TT-BXD), đơn giá nhân công và ca máy theo quyết định của địa phương, cộng chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Vì lập theo định mức nhà nước và có tính chi phí quản lý, kết quả phản ánh mức giá của một đơn vị có bộ máy, thường cao hơn giá đội thợ nhận thầu khoảng 5–7%. Đây là chênh lệch thật giữa hai đối tượng, không phải sai số.
Diện tích thực xây là diện tích sàn vật lý, gồm ban công, không gồm móng. Diện tích quy đổi là diện tích dùng để tính đơn giá đ/m², quy đổi từng hạng mục theo hệ số (móng 70% diện tích trệt, sàn mái 50%, sân thượng không giàn 70%). Hai con số cùng đúng có thể chênh nhau trên 10% chỉ vì mẫu số khác nhau.
Đây là dự toán sơ bộ, sai số ước tính ±15%.
Không. Bảng dự toán này dùng để chủ nhà đối chiếu với báo giá nhà thầu, không dùng để ký hợp đồng thi công.